Hướng dẫn dễ hiểu về mọi loại vay mua nhà ở Mỹ

Menu

Chương trình vay

Tính phí bảo lãnh vay USDA: phí trả trước và phí hằng năm

Vay USDA bảo lãnh không cần tiền trả trước, nhưng có hai khoản phí: phí bảo lãnh trả trước và phí hằng năm chia ra trả mỗi tháng. Ước tính cả hai ở đây.

Cập nhật lần cuối · Chạy trên trình duyệt của bạn. Không lưu và không gửi đi bất cứ số liệu nào bạn nhập.

Phí bảo lãnh USDA

Số liệu của bạn

Tùy chọn nâng cao

Lãi suất mặc định là mức trung bình hằng tuần của Freddie Mac (7.4%, tính đến 15 thg 10, 2026). Hãy thay bằng lãi suất được báo cho bạn.

Kết quả

Phí bảo lãnh trả trước 2.600 US$

Nói đơn giản

Với khoản vay USDA 260.000 US$, phí trả trước 1% là 2.600 US$, nên khoản vay thành 262.600 US$ nếu bạn cộng phí vào. Phí hằng năm 0,35% cộng thêm khoảng 76 US$ mỗi tháng trong năm đầu.

Chạy trên trình duyệt của bạn. Không lưu và không gửi đi bất cứ số liệu nào bạn nhập.

Số liệu chính

  • Phí bảo lãnh trả trước2.600 US$
  • Phí hằng năm chia theo tháng (năm đầu)76 US$
  • Phí hằng năm, 10 năm đầu8.711 US$
  • Phí hằng năm, cả kỳ hạn18.954 US$
  • Số tiền vay khi cộng phí262.600 US$
Phí USDA hằng năm đã trả mỗi năm
0 US$200 US$400 US$600 US$800 US$1,0 N US$1471013161922252830
  • Phí hằng năm
Xem biểu đồ dạng bảng
NămPhí hằng năm
Năm 1919 US$
Năm 2910 US$
Năm 3901 US$
Năm 4891 US$
Năm 5880 US$
Năm 6869 US$
Năm 7856 US$
Năm 8843 US$
Năm 9828 US$
Năm 10813 US$
Năm 11796 US$
Năm 12778 US$
Năm 13758 US$
Năm 14738 US$
Năm 15715 US$
Năm 16691 US$
Năm 17665 US$
Năm 18636 US$
Năm 19606 US$
Năm 20574 US$
Năm 21538 US$
Năm 22501 US$
Năm 23460 US$
Năm 24416 US$
Năm 25369 US$
Năm 26318 US$
Năm 27264 US$
Năm 28205 US$
Năm 29142 US$
Năm 3073 US$

So sánh các phương án

Phương ánPhí bảo lãnh trả trướcPhí hằng năm chia theo tháng (năm đầu)
Số liệu của bạn2.600 US$76 US$
Mức phí tối đa cho phép9.100 US$108 US$
Chênh lệch: Mức phí tối đa cho phép+6.500 US$+33 US$

Lịch phí bảo hiểm theo năm

NămBảo hiểm khoản vayDư nợ
Năm 1 · thg 11 2026919 US$260.132 US$
Năm 2 · thg 11 2027910 US$257.474 US$
Năm 3 · thg 11 2028901 US$254.613 US$
Năm 4 · thg 11 2029891 US$251.533 US$
Năm 5 · thg 11 2030880 US$248.217 US$
Năm 6 · thg 11 2031869 US$244.648 US$
Năm 7 · thg 11 2032856 US$240.805 US$
Năm 8 · thg 11 2033843 US$236.668 US$
Năm 9 · thg 11 2034828 US$232.214 US$
Năm 10 · thg 11 2035813 US$227.419 US$
Năm 11 · thg 11 2036796 US$222.257 US$
Năm 12 · thg 11 2037778 US$216.699 US$
Năm 13 · thg 11 2038758 US$210.717 US$
Năm 14 · thg 11 2039738 US$204.276 US$
Năm 15 · thg 11 2040715 US$197.342 US$
Năm 16 · thg 11 2041691 US$189.877 US$
Năm 17 · thg 11 2042665 US$181.841 US$
Năm 18 · thg 11 2043636 US$173.189 US$
Năm 19 · thg 11 2044606 US$163.876 US$
Năm 20 · thg 11 2045574 US$153.849 US$
Năm 21 · thg 11 2046538 US$143.054 US$
Năm 22 · thg 11 2047501 US$131.433 US$
Năm 23 · thg 11 2048460 US$118.922 US$
Năm 24 · thg 11 2049416 US$105.453 US$
Năm 25 · thg 11 2050369 US$90.953 US$
Năm 26 · thg 11 2051318 US$75.343 US$
Năm 27 · thg 11 2052264 US$58.537 US$
Năm 28 · thg 11 2053205 US$40.445 US$
Năm 29 · thg 11 2054142 US$20.968 US$
Năm 30 · thg 11 205573 US$0 US$
Tổng cộng18.954 US$

Cách dùng máy tính này

  1. Nhập số tiền vay trước khi cộng phí. Nếu không trả trước, con số này thường bằng giá mua nhà.
  2. Hỏi nơi cho vay mức phí trả trước hiện hành rồi nhập vào (ô bắt đầu ở 1%).
  3. Nhập mức phí hằng năm (ô bắt đầu ở 0.35%).
  4. Đọc phí trả trước, số tiền vay khi cộng phí và số tiền cộng thêm vào mỗi tháng.

Vay USDA bảo lãnh (Section 502 Guaranteed) cho phép gia đình thu nhập trung bình mua nhà ở vùng nông thôn và nhiều khu ngoại ô mà không cần tiền trả trước. Đổi lại, chương trình thu hai khoản phí: phí bảo lãnh trả trước và phí hằng năm. Công cụ tính phí bảo lãnh vay USDA này cho bạn thấy cả hai, để bạn so với FHA hay vay thông thường cho công bằng.

Nhiều gia đình người Việt nghĩ USDA chỉ dành cho nông trại. Thật ra, một số thị trấn nhỏ và vùng ven các thành phố lớn ở Texas, Washington và nhiều tiểu bang khác vẫn nằm trong bản đồ đủ điều kiện, nên đáng để kiểm tra địa chỉ trước.

Máy tính phí bảo lãnh USDA hoạt động như thế nào?

Máy tính dùng ba phép tính đơn giản trên số tiền vay trước khi cộng phí:

Phí trả trước = số tiền vay × mức phí trả trước

Khoản vay khi cộng phí = số tiền vay + phí trả trước

Phí hằng năm mỗi tháng (năm đầu) = số tiền vay × mức phí hằng năm ÷ 12

Theo quy định liên bang tại 7 CFR 3555, phí trả trước không được vượt 3.5% và phí hằng năm không được vượt 0.5%. USDA công bố mức thực thu, thường được nhắc đến là 1% trả trước và 0.35% mỗi năm. Hai con số này là giá trị mặc định của máy tính, nhưng bạn nên xác nhận mức hiện hành với nơi cho vay trước khi dựa vào.

Ví dụ cụ thể

Ví dụ 1: khoản vay $250,000 với mức phí thường gặp

Một gia đình mua căn nhà $250,000 trong vùng USDA, không trả trước.

  1. Phí trả trước: $250,000 × 1% = $2,500.
  2. Nếu cộng vào khoản vay, số tiền vay thành $252,500.
  3. Phí hằng năm (năm đầu tiên): $250,000 × 0.35% = $875.
  4. Chia theo tháng: $875 ÷ 12 = khoảng $72.92 mỗi tháng.

Ví dụ 2: cùng khoản vay ở mức trần của quy định

Nếu mức phí được nâng lên sát mức trần của quy định, cùng khoản vay $250,000 sẽ chịu phí trả trước 3.5%, tức $8,750 (khoản vay thành $258,750), và phí hằng năm 0.5%, tức $1,250 mỗi năm hay khoảng $104.17 mỗi tháng. Ví dụ này cho thấy vì sao bạn cần hỏi mức phí đang áp dụng: khác biệt là $6,250 lúc đầu và khoảng $31 mỗi tháng.

Với khoản vay $300,000 ở mức thường gặp, phí trả trước là $3,000 và phí hằng năm khoảng $87.50 mỗi tháng.

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Phí hằng năm theo tháng được cộng vào tiền trả góp, giống như bảo hiểm khoản vay. Hãy cộng nó khi tính tổng tiền trả bằng máy tính tiền trả góp mua nhà (đặt PMI bằng 0 và dùng số tiền vay đã cộng phí). Vì phí được tính lại trên dư nợ còn lại, con số giảm chậm qua từng năm, nhưng không bao giờ hết hẳn trước khi trả xong hoặc tái tài trợ.

Quy định của chương trình làm thay đổi kết quả

Chương trìnhPhí lúc đầuPhí định kỳKéo dài bao lâu
USDA bảo lãnhThường 1% (trần 3.5%)Thường 0.35% (trần 0.5%)Suốt khoản vay
FHAMIP 1.75%Thường 0.50% đến 0.55% với vay 30 năm11 năm hoặc suốt khoản vay
VAFunding fee 0.5% đến 3.3% trừ khi được miễnKhông cóKhông áp dụng
Thông thườngKhông cóPMI nếu trả trước dưới 20%Đến khi hủy ở 80% hoặc 78%

Điều kiện khác của USDA cũng ảnh hưởng đến việc bạn có dùng được chương trình hay không:

  • Vị trí: căn nhà phải nằm trong vùng đủ điều kiện theo bản đồ của USDA.
  • Thu nhập: tổng thu nhập hộ gia đình không được vượt 115% thu nhập trung vị của khu vực. Với gia đình nhiều thế hệ, thu nhập của người lớn sống chung có thể bị tính vào hộ, kể cả khi họ không đứng tên vay.
  • Mục đích: nhà phải là nơi ở chính.

So sánh với FHA bằng máy tính MIP FHA, và đọc bài vay USDA (bằng tiếng Anh) để biết đầy đủ điều kiện.

Giả định của máy tính

  • Các khoản phí được tính trên số tiền vay trước khi cộng phí trả trước.
  • Phí hằng năm hiển thị là của năm đầu; các năm sau thấp hơn một chút vì dư nợ giảm.
  • Mức mặc định 1% và 0.35% là con số thường được nhắc đến, không phải mức chính thức cho năm của bạn.

Những lỗi thường gặp

  • Không xác nhận mức phí hiện hành. USDA có thể điều chỉnh mức phí theo năm tài chính, trong giới hạn trần.
  • Quên phí hằng năm khi so với FHA. Phí trả trước thấp hơn chưa phải toàn bộ câu chuyện; hãy so cả phần mỗi tháng.
  • Chỉ tính thu nhập người đứng tên. Giới hạn thu nhập của USDA xét cả hộ gia đình, điều hay làm bất ngờ các gia đình ở chung nhiều thế hệ.

Giới hạn của con số ước tính

Nơi cho vay sẽ dùng mức phí đang áp dụng vào ngày khoản vay được USDA chấp thuận và ghi trên bản Loan Estimate. Nếu bạn còn thiếu tiền cho chi phí closing, các chương trình hỗ trợ tiền trả trước mua nhà ở một số tiểu bang có thể kết hợp được. Một chuyên viên tư vấn nhà ở được HUD chấp thuận có thể giúp bạn kiểm tra điều kiện miễn phí hoặc với chi phí thấp.

Để tham khảo, lãi suất trung bình toàn quốc cho khoản vay cố định 30 năm là 7,40% tính đến 15 tháng 10, 2026 (Freddie Mac). Lãi suất vay FHA, VA và USDA do từng nơi cho vay đặt và thường khác.Nguồn: Khảo sát Thị trường Thế chấp Sơ cấp (PMMS) của Freddie Mac, qua FRED

Câu hỏi thường gặp

Phí bảo lãnh USDA gồm những gì?

USDA thu phí bảo lãnh trả trước tính trên số tiền vay và phí hằng năm chia ra trả mỗi tháng. Quy định liên bang đặt mức trần 3.5% cho phí trả trước và 0.5% mỗi năm cho phí hằng năm; USDA công bố mức thực thu và nơi cho vay áp dụng cho khoản vay của bạn.

Có cộng phí trả trước USDA vào khoản vay được không?

Được. Phí bảo lãnh trả trước có thể cộng vào số tiền vay, đó là lý do nhiều khoản vay USDA closing mà người mua bỏ ra rất ít tiền mặt.

Phải đóng phí hằng năm USDA bao lâu?

Phí hằng năm được thu suốt thời hạn vay. Phí được tính lại trên dư nợ còn lại, nên giảm dần khi bạn trả bớt nợ.

Phí hằng năm USDA có rẻ hơn MIP FHA không?

Thường là có. Mức USDA thường gặp 0.35% thấp hơn mức 0.50% đến 0.55% của đa số khoản vay FHA, và phí trả trước cũng thấp hơn. Nhưng vay USDA chỉ dành cho khu vực đủ điều kiện và gia đình dưới mức thu nhập giới hạn.

Người bán có trả phí bảo lãnh USDA giùm được không?

Người bán có thể đóng góp vào chi phí closing trong giới hạn của chương trình, khoản này có thể trả phí trả trước nếu bạn không cộng phí vào khoản vay. Hãy hỏi nơi cho vay cách áp dụng cho hồ sơ của bạn.

Vay USDA trực tiếp có cùng mức phí không?

Không. Máy tính này dành cho khoản vay bảo lãnh do nơi cho vay tư nhân cấp. Khoản vay trực tiếp từ USDA cho gia đình thu nhập thấp và rất thấp theo quy định khác.

Làm sao biết căn nhà có nằm trong vùng USDA không?

USDA có bản đồ tra cứu địa chỉ và công cụ kiểm tra thu nhập trên trang eligibility.sc.egov.usda.gov. Nhiều khu ngoại ô nhỏ cũng nằm trong vùng đủ điều kiện, không chỉ nông thôn xa xôi.

Nguồn tham khảo

  1. Single Family Housing Guaranteed Loan ProgramBộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Phát triển Nông thôn (USDA RD) · cập nhật tháng 10 năm 2026
  2. 7 CFR 3555.107 Application for and issuance of the loan guaranteeBộ luật Liên bang điện tử (eCFR) · cập nhật tháng 10 năm 2026
  3. USDA property and income eligibilityBộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Phát triển Nông thôn (USDA RD) · cập nhật tháng 10 năm 2026