Chương trình vay
Tính phí bảo lãnh vay USDA: phí trả trước và phí hằng năm
Vay USDA bảo lãnh không cần tiền trả trước, nhưng có hai khoản phí: phí bảo lãnh trả trước và phí hằng năm chia ra trả mỗi tháng. Ước tính cả hai ở đây.
Cập nhật lần cuối · Chạy trên trình duyệt của bạn. Không lưu và không gửi đi bất cứ số liệu nào bạn nhập.
Phí bảo lãnh USDA
Kết quả
Nói đơn giản
Với khoản vay USDA 260.000 US$, phí trả trước 1% là 2.600 US$, nên khoản vay thành 262.600 US$ nếu bạn cộng phí vào. Phí hằng năm 0,35% cộng thêm khoảng 76 US$ mỗi tháng trong năm đầu.
Chạy trên trình duyệt của bạn. Không lưu và không gửi đi bất cứ số liệu nào bạn nhập.
Số liệu chính
- Phí bảo lãnh trả trước2.600 US$
- Phí hằng năm chia theo tháng (năm đầu)76 US$
- Phí hằng năm, 10 năm đầu8.711 US$
- Phí hằng năm, cả kỳ hạn18.954 US$
- Số tiền vay khi cộng phí262.600 US$
- Phí hằng năm
Xem biểu đồ dạng bảng
| Năm | Phí hằng năm |
|---|---|
| Năm 1 | 919 US$ |
| Năm 2 | 910 US$ |
| Năm 3 | 901 US$ |
| Năm 4 | 891 US$ |
| Năm 5 | 880 US$ |
| Năm 6 | 869 US$ |
| Năm 7 | 856 US$ |
| Năm 8 | 843 US$ |
| Năm 9 | 828 US$ |
| Năm 10 | 813 US$ |
| Năm 11 | 796 US$ |
| Năm 12 | 778 US$ |
| Năm 13 | 758 US$ |
| Năm 14 | 738 US$ |
| Năm 15 | 715 US$ |
| Năm 16 | 691 US$ |
| Năm 17 | 665 US$ |
| Năm 18 | 636 US$ |
| Năm 19 | 606 US$ |
| Năm 20 | 574 US$ |
| Năm 21 | 538 US$ |
| Năm 22 | 501 US$ |
| Năm 23 | 460 US$ |
| Năm 24 | 416 US$ |
| Năm 25 | 369 US$ |
| Năm 26 | 318 US$ |
| Năm 27 | 264 US$ |
| Năm 28 | 205 US$ |
| Năm 29 | 142 US$ |
| Năm 30 | 73 US$ |
So sánh các phương án
| Phương án | Phí bảo lãnh trả trước | Phí hằng năm chia theo tháng (năm đầu) |
|---|---|---|
| Số liệu của bạn | 2.600 US$ | 76 US$ |
| Mức phí tối đa cho phép | 9.100 US$ | 108 US$ |
| Chênh lệch: Mức phí tối đa cho phép | +6.500 US$ | +33 US$ |
Lịch phí bảo hiểm theo năm
| Năm | Bảo hiểm khoản vay | Dư nợ |
|---|---|---|
| Năm 1 · thg 11 2026 | 919 US$ | 260.132 US$ |
| Năm 2 · thg 11 2027 | 910 US$ | 257.474 US$ |
| Năm 3 · thg 11 2028 | 901 US$ | 254.613 US$ |
| Năm 4 · thg 11 2029 | 891 US$ | 251.533 US$ |
| Năm 5 · thg 11 2030 | 880 US$ | 248.217 US$ |
| Năm 6 · thg 11 2031 | 869 US$ | 244.648 US$ |
| Năm 7 · thg 11 2032 | 856 US$ | 240.805 US$ |
| Năm 8 · thg 11 2033 | 843 US$ | 236.668 US$ |
| Năm 9 · thg 11 2034 | 828 US$ | 232.214 US$ |
| Năm 10 · thg 11 2035 | 813 US$ | 227.419 US$ |
| Năm 11 · thg 11 2036 | 796 US$ | 222.257 US$ |
| Năm 12 · thg 11 2037 | 778 US$ | 216.699 US$ |
| Năm 13 · thg 11 2038 | 758 US$ | 210.717 US$ |
| Năm 14 · thg 11 2039 | 738 US$ | 204.276 US$ |
| Năm 15 · thg 11 2040 | 715 US$ | 197.342 US$ |
| Năm 16 · thg 11 2041 | 691 US$ | 189.877 US$ |
| Năm 17 · thg 11 2042 | 665 US$ | 181.841 US$ |
| Năm 18 · thg 11 2043 | 636 US$ | 173.189 US$ |
| Năm 19 · thg 11 2044 | 606 US$ | 163.876 US$ |
| Năm 20 · thg 11 2045 | 574 US$ | 153.849 US$ |
| Năm 21 · thg 11 2046 | 538 US$ | 143.054 US$ |
| Năm 22 · thg 11 2047 | 501 US$ | 131.433 US$ |
| Năm 23 · thg 11 2048 | 460 US$ | 118.922 US$ |
| Năm 24 · thg 11 2049 | 416 US$ | 105.453 US$ |
| Năm 25 · thg 11 2050 | 369 US$ | 90.953 US$ |
| Năm 26 · thg 11 2051 | 318 US$ | 75.343 US$ |
| Năm 27 · thg 11 2052 | 264 US$ | 58.537 US$ |
| Năm 28 · thg 11 2053 | 205 US$ | 40.445 US$ |
| Năm 29 · thg 11 2054 | 142 US$ | 20.968 US$ |
| Năm 30 · thg 11 2055 | 73 US$ | 0 US$ |
| Tổng cộng | 18.954 US$ |
Cách dùng máy tính này
- Nhập số tiền vay trước khi cộng phí. Nếu không trả trước, con số này thường bằng giá mua nhà.
- Hỏi nơi cho vay mức phí trả trước hiện hành rồi nhập vào (ô bắt đầu ở 1%).
- Nhập mức phí hằng năm (ô bắt đầu ở 0.35%).
- Đọc phí trả trước, số tiền vay khi cộng phí và số tiền cộng thêm vào mỗi tháng.
Vay USDA bảo lãnh (Section 502 Guaranteed) cho phép gia đình thu nhập trung bình mua nhà ở vùng nông thôn và nhiều khu ngoại ô mà không cần tiền trả trước. Đổi lại, chương trình thu hai khoản phí: phí bảo lãnh trả trước và phí hằng năm. Công cụ tính phí bảo lãnh vay USDA này cho bạn thấy cả hai, để bạn so với FHA hay vay thông thường cho công bằng.
Nhiều gia đình người Việt nghĩ USDA chỉ dành cho nông trại. Thật ra, một số thị trấn nhỏ và vùng ven các thành phố lớn ở Texas, Washington và nhiều tiểu bang khác vẫn nằm trong bản đồ đủ điều kiện, nên đáng để kiểm tra địa chỉ trước.
Máy tính phí bảo lãnh USDA hoạt động như thế nào?
Máy tính dùng ba phép tính đơn giản trên số tiền vay trước khi cộng phí:
Phí trả trước = số tiền vay × mức phí trả trước
Khoản vay khi cộng phí = số tiền vay + phí trả trước
Phí hằng năm mỗi tháng (năm đầu) = số tiền vay × mức phí hằng năm ÷ 12
Theo quy định liên bang tại 7 CFR 3555, phí trả trước không được vượt 3.5% và phí hằng năm không được vượt 0.5%. USDA công bố mức thực thu, thường được nhắc đến là 1% trả trước và 0.35% mỗi năm. Hai con số này là giá trị mặc định của máy tính, nhưng bạn nên xác nhận mức hiện hành với nơi cho vay trước khi dựa vào.
Ví dụ cụ thể
Ví dụ 1: khoản vay $250,000 với mức phí thường gặp
Một gia đình mua căn nhà $250,000 trong vùng USDA, không trả trước.
- Phí trả trước: $250,000 × 1% = $2,500.
- Nếu cộng vào khoản vay, số tiền vay thành $252,500.
- Phí hằng năm (năm đầu tiên): $250,000 × 0.35% = $875.
- Chia theo tháng: $875 ÷ 12 = khoảng $72.92 mỗi tháng.
Ví dụ 2: cùng khoản vay ở mức trần của quy định
Nếu mức phí được nâng lên sát mức trần của quy định, cùng khoản vay $250,000 sẽ chịu phí trả trước 3.5%, tức $8,750 (khoản vay thành $258,750), và phí hằng năm 0.5%, tức $1,250 mỗi năm hay khoảng $104.17 mỗi tháng. Ví dụ này cho thấy vì sao bạn cần hỏi mức phí đang áp dụng: khác biệt là $6,250 lúc đầu và khoảng $31 mỗi tháng.
Với khoản vay $300,000 ở mức thường gặp, phí trả trước là $3,000 và phí hằng năm khoảng $87.50 mỗi tháng.
Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?
Phí hằng năm theo tháng được cộng vào tiền trả góp, giống như bảo hiểm khoản vay. Hãy cộng nó khi tính tổng tiền trả bằng máy tính tiền trả góp mua nhà (đặt PMI bằng 0 và dùng số tiền vay đã cộng phí). Vì phí được tính lại trên dư nợ còn lại, con số giảm chậm qua từng năm, nhưng không bao giờ hết hẳn trước khi trả xong hoặc tái tài trợ.
Quy định của chương trình làm thay đổi kết quả
| Chương trình | Phí lúc đầu | Phí định kỳ | Kéo dài bao lâu |
|---|---|---|---|
| USDA bảo lãnh | Thường 1% (trần 3.5%) | Thường 0.35% (trần 0.5%) | Suốt khoản vay |
| FHA | MIP 1.75% | Thường 0.50% đến 0.55% với vay 30 năm | 11 năm hoặc suốt khoản vay |
| VA | Funding fee 0.5% đến 3.3% trừ khi được miễn | Không có | Không áp dụng |
| Thông thường | Không có | PMI nếu trả trước dưới 20% | Đến khi hủy ở 80% hoặc 78% |
Điều kiện khác của USDA cũng ảnh hưởng đến việc bạn có dùng được chương trình hay không:
- Vị trí: căn nhà phải nằm trong vùng đủ điều kiện theo bản đồ của USDA.
- Thu nhập: tổng thu nhập hộ gia đình không được vượt 115% thu nhập trung vị của khu vực. Với gia đình nhiều thế hệ, thu nhập của người lớn sống chung có thể bị tính vào hộ, kể cả khi họ không đứng tên vay.
- Mục đích: nhà phải là nơi ở chính.
So sánh với FHA bằng máy tính MIP FHA, và đọc bài vay USDA (bằng tiếng Anh) để biết đầy đủ điều kiện.
Giả định của máy tính
- Các khoản phí được tính trên số tiền vay trước khi cộng phí trả trước.
- Phí hằng năm hiển thị là của năm đầu; các năm sau thấp hơn một chút vì dư nợ giảm.
- Mức mặc định 1% và 0.35% là con số thường được nhắc đến, không phải mức chính thức cho năm của bạn.
Những lỗi thường gặp
- Không xác nhận mức phí hiện hành. USDA có thể điều chỉnh mức phí theo năm tài chính, trong giới hạn trần.
- Quên phí hằng năm khi so với FHA. Phí trả trước thấp hơn chưa phải toàn bộ câu chuyện; hãy so cả phần mỗi tháng.
- Chỉ tính thu nhập người đứng tên. Giới hạn thu nhập của USDA xét cả hộ gia đình, điều hay làm bất ngờ các gia đình ở chung nhiều thế hệ.
Giới hạn của con số ước tính
Nơi cho vay sẽ dùng mức phí đang áp dụng vào ngày khoản vay được USDA chấp thuận và ghi trên bản Loan Estimate. Nếu bạn còn thiếu tiền cho chi phí closing, các chương trình hỗ trợ tiền trả trước mua nhà ở một số tiểu bang có thể kết hợp được. Một chuyên viên tư vấn nhà ở được HUD chấp thuận có thể giúp bạn kiểm tra điều kiện miễn phí hoặc với chi phí thấp.
Để tham khảo, lãi suất trung bình toàn quốc cho khoản vay cố định 30 năm là 7,40% tính đến 15 tháng 10, 2026 (Freddie Mac). Lãi suất vay FHA, VA và USDA do từng nơi cho vay đặt và thường khác.Nguồn: Khảo sát Thị trường Thế chấp Sơ cấp (PMMS) của Freddie Mac, qua FRED
Câu hỏi thường gặp
Phí bảo lãnh USDA gồm những gì?
USDA thu phí bảo lãnh trả trước tính trên số tiền vay và phí hằng năm chia ra trả mỗi tháng. Quy định liên bang đặt mức trần 3.5% cho phí trả trước và 0.5% mỗi năm cho phí hằng năm; USDA công bố mức thực thu và nơi cho vay áp dụng cho khoản vay của bạn.
Có cộng phí trả trước USDA vào khoản vay được không?
Được. Phí bảo lãnh trả trước có thể cộng vào số tiền vay, đó là lý do nhiều khoản vay USDA closing mà người mua bỏ ra rất ít tiền mặt.
Phải đóng phí hằng năm USDA bao lâu?
Phí hằng năm được thu suốt thời hạn vay. Phí được tính lại trên dư nợ còn lại, nên giảm dần khi bạn trả bớt nợ.
Phí hằng năm USDA có rẻ hơn MIP FHA không?
Thường là có. Mức USDA thường gặp 0.35% thấp hơn mức 0.50% đến 0.55% của đa số khoản vay FHA, và phí trả trước cũng thấp hơn. Nhưng vay USDA chỉ dành cho khu vực đủ điều kiện và gia đình dưới mức thu nhập giới hạn.
Người bán có trả phí bảo lãnh USDA giùm được không?
Người bán có thể đóng góp vào chi phí closing trong giới hạn của chương trình, khoản này có thể trả phí trả trước nếu bạn không cộng phí vào khoản vay. Hãy hỏi nơi cho vay cách áp dụng cho hồ sơ của bạn.
Vay USDA trực tiếp có cùng mức phí không?
Không. Máy tính này dành cho khoản vay bảo lãnh do nơi cho vay tư nhân cấp. Khoản vay trực tiếp từ USDA cho gia đình thu nhập thấp và rất thấp theo quy định khác.
Làm sao biết căn nhà có nằm trong vùng USDA không?
USDA có bản đồ tra cứu địa chỉ và công cụ kiểm tra thu nhập trên trang eligibility.sc.egov.usda.gov. Nhiều khu ngoại ô nhỏ cũng nằm trong vùng đủ điều kiện, không chỉ nông thôn xa xôi.
Nguồn tham khảo
Đọc bài hướng dẫn
Máy tính liên quan
- Phí MIP FHA Tính phí bảo hiểm trả trước 1.75%, mức phí hằng năm mà HUD áp cho khoản vay của bạn, số tiền mỗi tháng và bạn phải đóng trong 11 năm hay suốt thời hạn vay.
- Phí VA funding fee Phí VA funding fee là khoản phí một lần trên hầu hết các khoản vay VA. Nhập thông tin khoản vay để xem mức phần trăm áp dụng, số tiền và tổng khoản vay nếu cộng phí vào.
- FHA hay vay thông thường Đưa cùng một căn nhà qua hai loại vay để xem loại nào rẻ hơn mỗi tháng và rẻ hơn trong những năm bạn định ở, có tính cả bảo hiểm MIP của FHA lẫn PMI của vay thông thường.
- Kiểm tra vay jumbo Nhập số tiền vay và hạn mức conforming của quận bạn để biết Fannie Mae và Freddie Mac có mua được khoản vay không, hay khoản vay đã thuộc loại jumbo.